Điểm may mắn
May Mắn (MM) ảnh hưởng đến khoảng tier của từng dòng thuộc tính, số dòng được chọn và cơ hội xuất hiện dòng hiếm khi rơi đồ xanh. Tier của mỗi dòng được quay riêng; một món đồ có thể có các dòng khác tier nhau. Tier thuộc tính không phải cấp độ trang bị.
Mốc may mắn và số dòng thuộc tính
Mỗi mốc áp dụng từ điểm MM đó đến trước mốc tiếp theo. Ví dụ, MM 18–20 dùng cùng một mốc; đạt MM 21 sẽ chuyển sang mốc kế tiếp. Khoảng tier theo MM được giới hạn bởi tier tối đa đã mở trong tuần, rồi mới quay ngẫu nhiên có trọng số. Tiến độ tuần không nâng tier tối thiểu và không tự tăng số dòng.
| Điểm MM | Khoảng tier gốc | Số dòng được chọn |
|---|---|---|
| Dưới 2 | 1 | 1 |
| 2–5 | 1–2 | 1–3 |
| 6–8 | 1–3 | 1–3 |
| 9–10 | 1–4 | 1–3 |
| 11–17 | 1–5 | 1–3 |
| 18–20 | 2–6 | 2–4 |
| 21–26 | 2–7 | 2–4 |
| 27–30 | 2–8 | 2–4 |
| 31–40 | 2–9 | 2–4 |
| 41–61 | 3–10 | 3–5 |
| 62+ | 4–10 | 4–6 |
Ví dụ
MM 45 có khoảng tier 3–10 và ngẫu nhiên
3, 4 hoặc 5 dòng
Tier 3: 43,58%; Tier 4: 24,67%; Tier 5: 13,19%; Tier 6: 6,88%; Tier 7: 3,89%; Tier 8: 2,77%; Tier 9: 2,52%; Tier 10: 2,50%.
MM 65 có khoảng tier 4–10 và ngẫu nhiên 4, 5, 6 dòng.
Tier 4: 49,50%; Tier 5: 25,16%; Tier 6: 11,79%; Tier 7: 5,43%; Tier 8: 3,08%; Tier 9: 2,54%; Tier 10: 2,50%.